Sau đại học
Trang chủ   >  Tin tức  >   Thông báo  >   Sau đại học
Thông tin LATS của NCS Phạm Nguyên Phương
Tên đề tài luận án: Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông miền Bắc (1954-1975)

1.   Họ và tên nghiên cứu sinh: Phạm Nguyên Phương  

2.   Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 16-11-1975                                                

4. Nơi sinh: Thái Bình

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2999/2013/QĐ-ĐHKHXH&NV-SĐH, ngày 30 tháng 12 năm 2013

6. Các thay đổi trong quá trình  đào tạo:  Bổ sung giáo viên hướng dẫn 2: PGS.TS. Vũ Quang Hiển, Quyết định số 2356/QĐ-XHNV ngày 20 tháng 9 năm 2016.

7. Tên đề tài luận án: Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông miền Bắc (1954-1975)

8. Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam                    9. Mã số: 62 22 03 15

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.NGND. Lê Mậu Hãn, PGS.TS. Vũ Quang Hiển

11.Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Luận án chỉ rõ các yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triển GDPT ở miền Bắc của Đảng (1954-1975), như: bối cảnh lịch sử; điều kiện kinh tế, xã hội; thực trạng của GDPT trước năm 1954 và yêu cầu đặt ra;

Luận án trình bày một cách hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng trong phát triển GDPT ở miền Bắc (1954-1975) đồng thời mô tả, làm rõ quá trình chỉ đạo thực hiện trên thực tiễn qua hai giai đoạn nghiên cứu: 1954-1964 và 1965-1975.

Luận án đưa ra những so sánh và luận giải sự khác biệt trong việc đề ra đường lối chủ trương, sự chuyển hướng trong chỉ đạo của Đảng về phát triển GDPT ở miền Bắc qua 2 giai đoạn nghiên cứu (1954-1964, 1965-1975) của thời kỳ 1954-1975 và so sánh thời kỳ 1954-1975 với thời kỳ trước đó.

Luận án nhận xét, đánh giá về những ưu điểm cũng như những hạn chế của Đảng trong các chủ trương, chính sách, trong việc nhận thức, chỉ đạo sự nghiệp GDPT ở miền Bắc (1954-1975) cũng như đối với toàn bộ công cuộc đổi mới giáo dục, công cuộc xây dựng nước nhà.

Luận án rút ra một số kinh nghiệm lịch sử từ quá trình lãnh đạo của Đảng trong phát triển GDPT ở miền Bắc (1954-1975) góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và đổi mới toàn diện nền giáo dục Việt Nam hiện nay.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ở các trường Đại học và Cao đẳng.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam  hiện nay

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

14.1.  Phạm Nguyên Phương (2013), “Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc thiết lập nền giáo dục dân tộc, dân chủ ở Việt Nam (1945-1946)”, Tạp chí Lịch sử Đảng (269), tr.43-47.

14.2.  Phạm Nguyên Phương (2016), “Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông ở miền Bắc, Việt Nam giai đoạn 1965-1975”, Tạp chí Giáo dục Lý luận (247), tr.78-81.

14.3.  Phạm Nguyên Phương (2016), “Quan điểm của Đảng về dựa vào dân phát triển giáo dục phổ thông ở miền Bắc thời kỳ 1954-1975”, Tạp chí Lịch sử Đảng (307), tr.43-48.

 Tân Lê - VNU - USSH
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
Thông tin liên quan
Trang: 1   | 2   | 3   | 4   | 5   | 6   | 7   | 8   | 9   | 10   | 11   | 12   | 13   | 14   | 15   | 16   | 17   | 18   | 19   | 20   | 21   | 22   | 23   | 24   | 25   | 26   | 27   | 28   | 29   | 30   | 31   | 32   | 33   | 34   | 35   | 36   | 37   | 38   | 39   | 40   | 41   | 42   | 43   | 44   | 45   | 46   | 47   | 48   | 49   | 50   | 51   | 52   | 53   | 54   | 55   | 56   | 57   | 58   | 59   | 60   | 61   | 62   | 63   | 64   | 65   | 66   | 67   | 68   | 69   | 70   | 71   | 72   | 73   | 74   | 75   | 76   | 77   | 78   | 79   | 80   | 81   | 82   | 83   | 84   | 85   | 86   | 87   | 88   | 89   | 90   | 91   | 92   | 93   | 94   | 95   | 96   | 97   | 98   | 99   | 100   | 101   | 102   | 103   | 104   | 105   | 106   | 107   | 108   | 109   | 110   | 111   | 112   | 113   | 114   | 115   | 116   | 117   | 118   | 119   | 120   | 121   | 122   | 123   | 124   | 125   | 126   | 127   | 128   | 129   | 130   | 131   | 132   | 133   | 134   | 135   |