Tin tức & Sự kiện
Trang chủ   >   >    >  
GS.TS Phạm Ngọc Hồ, Khoa Môi trường, ĐHKHTN

Năm sinh: 1944

Nơi công tác: Khoa Môi trường

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

Các công trình đã công bố trên các Tạp chí Quốc gia, Quốc tế:

  1. Phạm Ngọc Hồ, 1975, Về profin gió trong những lớp loạn lưu của khí quyển tự do, Tập san Vật lý, UBKHKTNhà nước, tập III, số 1, 1975
  2. Phạm Ngọc Hồ, 1976, Ảnh hưởng lực ma sát nhớt loạn lưu đến chuyển động ổn định của không khí, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập I, số 1, 1976
  3. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1977, Nghiên cứu qui luật phân bố xác suất của trường tốc độ gió và nhiệt độ trong tầng khí quyển đối lưu, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập II, số 2, 1977
  4. Phạm Ngọc Hồ, 1978, Về mômen tương quan cấp ba của trường tốc độ gió và nhiệt độ trong lớp không khí loạn lưu sát đất, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập III, số 1, 1978
  5. Phạm Ngọc Hồ, 1979, Nghiên cứu qui luật biến đổi thăng giáng của tốc độ gió và nhiệt độ trong tầng khí quyển tự do, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập IV, số 2, 1979
  6. Phạm Ngọc Hồ, 1980, Mô hình dự báo trường mô đun tốc độ gió và nhiệt độ dựa trên các đặc trưng cấu trúc của loạn lưu, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập V, số 2, 1980
  7. Phạm Ngọc Hồ, 1982, Qui luật biến đổi của hệ số loạn lưu theo độ cao trong những lớp của khí quyển tầng thấp, Tạp chí Vật lý, Viện Khoa học Việt Nam, tập VII, số 1, 1982
  8. Phạm Ngọc Hồ, 1986, Mô hình phân tích khách quan trường các yếu tố khí tượng thiết lập trên cơ sở các đặc trưng rối, Tập san KHKT Tổng cục Khí tượng Thủy văn, số 8, 1986
  9. Phạm Ngọc Hồ, nnk, 1987, Hoạt động khoa học của bộ môn Quang học khí quyển thuộc viện Vật lý địa cầu, Tạp chí các khoa học về Trái đất viện Khoa học Việt Nam, số 1, tập 9, 1987
  10. Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ, 1988, Xác định dòng nhiệt, dòng ẩm trao đổi giữa mặt đệm và khí quyển qua số liệu quan trắc gradien các yếu tố khí tượng vùng Buôn Ma Thuột - Đắc Lắc, Tạp chí khoa học, Đại học Tổng hợp Hà Nội, số 1, 1988
  11. Phạm Ngọc Hồ, nnk, 1990, Đặc trưng biến đổi của các tham số bức xạ quang hợp trên ruộng lúa nước, Tạp chí các khoa học về Trái đất, viện Khoa học Việt Nam, số 1 tập 12, 1990
  12. Phạm Hùng Việt, Phạm Ngọc Hồ, nnk 1996, Nghiên cứu xác định các hợp chất đa vòng ngưng tụ (PAHs) trong bụi thải của nhà máy giấy Bãi Bằng, Tạp chí phân tích hóa lý và sinh học, tập I, số 3+4, 1996
  13. Phạm Ngọc Hồ, 1998, Đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, Tuyển tập Hội nghị khoa học Đại học KHTN, ngành Môi trường, tháng 4/1998
  14. Phạm Ngọc Hồ, 1998, Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường biển chính áp , trường rối là đồng nhất và đẳng hướng, Tuyển tập Hội nghị khoa học ĐHKHTN, ngành Môi trường, 4/1998.
  15. Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ, Phạm Thị Việt Anh, 1997, Những vấn đề đặt ra trong đánh giá tác động môi trường các quy hoạch phát triển thành phố (lấy Hà Nội làm ví dụ), Tuyển tập báo cáo Hội nghị khoa học quốc tế về đánh giá tác động môi trường. Trung tâm KHTN & CN Quốc gia. NXB Tiến bộ, Hà Nội. 1997.
  16. Lê Đình Quang, Phạm Ngọc Hồ, 1998, Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường biển chính áp, trường rối là đồng nhất và đẳng hướng, Tạp chí Khoa học, Tuyển tập các công trình khoa học, ĐHQG Hà Nội, 4/1998
  17. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 1998, Về áp dụng các mô hình lớp Biên khí quyển để tính toán sự phát tán tạp chất, Tạp chí khoa học, ĐHQG Hà Nội (tuyển tập các công trình khoa học), 4/ 1998
  18. Phạm Ngọc Hồ, 2000, Nghiên cứu tính khả biến của tổng lượng ôzôn khí quyển tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Thông báo khoa học của các trường Đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2000. ISSN.0868.3034, tr 7-13, Hà Nội.
  19. Lê Đình Quang, Phạm Ngọc Hồ, 2000, Tính toán các tham số đầu vào của mô hình lan truyền bụi trong khí quyển, Thông báo khoa học của các trường Đại học. Bộ GD&ĐT, 2000
  20. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2003, Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc của bức xạ cực tím tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 3 (507), tr.45 - 50, Hà Nội, 2003
  21. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2003, Tính toán các đặc trưng biến động của tổng lượng ozon khí quyển tại miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 4 (508), tr.43 - 50, Hà Nội, 2003
  22. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2003, Nghiên cứu xu thế biến động của ozon đối lưu tại Hà Nội, Tạp chí Khí tượng thủy văn, số 5 (509), tr.7 - 12, Hà Nội, 2003
  23. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2003, Nghiên cứu việc sử dụng cơ sở lý thuyết rối thống kê hiện đại cho dự báo tổng lượng ozon khí quyển, bức xạ cực tím (UVB) và thời gian phơi nắng tối đa cho phép, Tạp chí Khí tượng thủy văn, số 6 (510), tr.4 - 11, Hà Nội, 2003
  24. Phạm Ngọc Hồ, Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Ngọc Ánh, Thành lập bản đồ hiện trạng môi trường đất tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, 2005, số 4.
  25. Phạm Ngọc Hồ, Nguyễn Khắc Long, Vũ Quang Lợi, Qui hoạch mạng lưới các điểm quan trắc môi trường đất tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 8, 2005, tr. 48-50.

Các công trình đã đăng trong Tuyển tập Hội nghị khoa học Quốc gia, Quốc tế:

  1. Phạm Ngọc Hồ, 1991, Đào tạo các cán bộ chuyên ngành bản đồ ở khoa Địa lý - Địa chất, trường ĐHTH Hà Nội, Trắc địa bản đồ, Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước, số 4, 1991
  2. Phạm Ngọc Hồ, 1992, Mô hình tính toán đặc trưng cấu trúc của tầng ozôn khí quyển theo sự suy giảm của cường độ phổ bức xạ mặt trời, Thông báo khoa học của các trường đại học, Bộ GD & ĐT, số 2, 1992
  3. Phạm Ngọc Hồ, 1993, Phương pháp xác định hệ số khuyếch tán rối trong môi trường không khí ở Hà Nội, Thông báo khoa học của các trường Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 2, 1993
  4. Phạm Ngọc Hồ, nnk, 1997, Ứng dụng mô hình khuyếch tán rối trong việc đánh giá tác động môi trường không khí của thành phố và các khu công nghiệp ở Việt Nam, Tuyển tập công trình về ĐTM, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
  5. Phạm Ngọc Hồ, 1975, Đánh giá lực ma sát rối ở vùng vĩ độ thấp, Kỷ yếu HNKH Vật lý toàn quốc lần I, 5/1975
  6. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1975, Đặc trưng thống kê của trường gió và nhiệt độ trong khí quyển đối lưu, Kỷ yếu HNKH Vật lý toàn quốc lần I, 5/1975
  7. Phạm Ngọc Hồ, 1976, Tính khả biến của tốc độ gió và nhiệt độ trong các lớp loạn lưu của khí quyển tự do, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1976 (tiểu ban VLĐC)
  8. Phạm Ngọc Hồ, 1976, Biến trình năm của phương sai tốc độ gió và nhiệt độ trong khí quyển tự do, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1976 (tiểu ban VLĐC)
  9. Phạm Ngọc Hồ, 1980, Phương pháp lọc sai số các yếu tố khí tượng bằng hàm cấu trúc, Kỷ yếu Hội nghị khí tượng Cao không toàn quốc lần I, 11/1980
  10. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1981, Nghiên cứu phổ loạn lưu trong tầmg đối lưu, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1981 (tiểu ban KT - HD)
  11. Phạm Ngọc Hồ, 1981, Đánh giá độ xốc máy bay trên cơ sở đặc trưng cấu trúc của rối, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Khí tượng Hàng không toàn quốc lần I, 10/1981
  12. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1982, Qui luật phân bố nồng độ các hạt nhiễm bẩn trong lớp khí quyển loạn lưu sát đất, Kỷ yếu Hội nghị VLĐC toàn quốc lần I, 1982
  13. Phạm Ngọc Hồ, 1984, Sử dụng mô men cấp II trong các bài toán nội, ngoại suy các yếu tố khí tượng, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1984
  14. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1986, Phương pháp nội, ngoại suy các yếu tố bức xạ trong khí quyển, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1986
  15. Phạm Ngọc Hồ, 1986, Sử dụng hàm cấu trúc để nghiên cứu tính khả biến của tổng xạ và tán xạ trong khí quyển, Kỷ yếu Hội nghị khoa học trường ĐHTH Hà Nội, 1986
  16. Phạm Ngọc Hồ, 1987, Về một phương pháp mới tính các tham số bức xạ quang hợp, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Vật lý Địa cầu, 1987
  17. Phạm Ngọc Hồ, 1987, Sự lan truyền của các tạp chất trong khí quyển rối, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Vật lý Địa cầu, 1987
  18. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1987, Profin của các thông lượng rối trong lớp không khí sát đất khu vực Tây Nguyên, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Vật lý Địa cầu, 1987
  19. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1987, Sử dụng hàm cấu trúc để nghiên cứu các đặc điểm thăng giáng của cường độ tổng xạ tại Hà Nội, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Vật lý Địa cầu, 1987
  20. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1987, Hàm cấu trúc của cường độ tổng xạ và ứng dụng nó để nội suy cường độ tổng xạ theo thời gian trong ngày, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học vật lý toàn quốc lần III, 1987
  21. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1988, Kết quả bước đầu về khảo sát bức xạ quang hợp của lúa nước tại Nghĩa Đô Hà Nội, Kỷ yếu Hội nghị khoa học vật lý địa cầu, 1988
  22. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1988, Một số kết quả thí nghiệm nội suy cường độ tổng xạ tại các thời điểm khác nhau trong ngày, Kỷ yếu Hội nghị khoa học và vật lý địa cầu, 1988
  23. Phạm Ngọc Hồ và nnk, 1988, Tiềm năng năng lượng bức xạ mặt trời tại Nghĩa Đô Hà Nội, Kỷ yếu Hội nghị khoa học và vật lý địa cầu, 1988
  24. Phạm Ngọc Hồ, 1988, Những kết quả nghiên cứu Vật lý khí quyển ở Việt Nam trong 10 năm qua và hướng nghiên cứu trong những năm tới, Kỷ yếu Hội nghị khoa học và vật lý địa cầu, Viện Khoa học Việt Nam, 1988
  25. Phạm Ngọc Hồ, 1997, Ứng dụng mô hình khuyếch tán rối trong việc đánh giá tác động môi trường không khí của thành phố và các khu công nghiệp ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc tế về đánh giá tác động môi trường Trung tâm KHTN & CN Quốc gia, 6/1997
  26. Phạm Ngọc Hồ, 1997, Đào tạo khoa học môi trường tại khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, Kỷ yếu Hội nghị khoa học về giáo dục và đào tạo môi trường ở Việt Nam, Tp Hồ Chí Minh 6/1997
  27. Phạm Ngọc Hồ, 1998, Phương pháp cải tiến các mô hình tính toán và dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường không khí trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị về mô hình hoá môi trường, trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, tháng 9/1998
  28. Phạm Ngọc Hồ, 1998, Phương pháp xác định các tham số khuyếch tán rối trong mô hình tính toán sự phát tán chất ô nhiễm từ các nguồn thải công nghiệp ứng với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị về mô hình hoá môi trường, trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, tháng 9/1998
  29. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan & nnk, 2000, Nghiên cứu sự phân bố hàm lượng Asen trong môi trường không khí đô thị thông qua kết quả đo bụi lắng, Thông báo khoa học của các trường Đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2000
  30. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2000, Ôzôn trong tầng đối lưu, Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn, Tổng cục Khí tượng, 2000
  31. Phạm Ngọc Hồ, 2000, Sử dụng phương pháp mô hình hoá định lượng vào việc tính toán và dự báo chất lượng không khí cho nguồn đường giao thông (phục vụ dự án nâng cấp Quốc lộ 10), Kỷ yếu Hội nghị Khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, NXB ĐHQG HN, 11/2000
  32. Phạm Ngọc Hồ, Vũ Văn Mạnh, 2000, Dự báo mức độ ô nhiễm tiếng ồn giao thông và nghiên cứu tác dụng giảm tiếng ồn của cây xanh (phục vụ dự án nâng cấp Quốc lộ 10), Kỷ yếu Hội nghị Khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, NXB ĐHQG HN, 11/2000
  33. Phạm Ngọc Hồ, Phạm Thị Việt Anh, 2001, Determination of Variable Law of the Tubulent diffusion parameters with time interval in the Air environment in VietNam, General Seminar on Environmental Science and Techonology Issues Related to Urban and Coastal Zone Development at Hankyu-Saniva Hall, Icho-Kaikan, Osaka University, Osaka, Japan, 11/2001.
  34. Phạm Ngọc Hồ, 2003, Cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 1104-1114.
  35. Phạm Ngọc Hồ & nnk, 2005, Các đặc trưng thống kê theo thời gian của một số yếu tố môi trường không khí tại nội thành Hà Nội, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 356-366.
  36. Phạm Ngọc Hồ & nnk, 2005, Qui hoạch môi trường khu vực Sặt huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 85-91.
  37. Phạm Ngọc Hồ & nnk, 2005, Qui hoạch mạng lưới điểm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Hoà Bình, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 75-84.
  38. Phạm Ngọc Hồ & nnk, 2005, Đánh giá tính biến động của ôzôn mặt đất tại nội thành Hà Nội năm 2004, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 367-375.
  39. Nguyễn Thị Xuân, Phạm Ngọc Hồ, Ứng dụng Delphi trong lập trình các mô hình tính toán và dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường không khí, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ Môi trường toàn quốc lần II, 2005, tr. 1482-1489.

Sách đã xuất bản:

  1. Phạm Ngọc Hồ, 1979. Vật lý Khí quyển Đại cương. Nhà xuất bản Đại học Tổng hợp Hà Nội (cũ)
  2. Phạm Ngọc Hồ, 1981. Thuỷ Động lực học. NXB Giáo dục
  3. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ,1991, Cơ sở Khí tượng học (Tập I, II, III). NXB Khoa học Kỹ thuật.
  4. Phạm Ngọc Hồ, Chu Đức,1998. Mô hình hóa định lượng ứng dụng trong quản lý môi trường. NXB Khoa học Kỹ thuật
  5. Nguyễn Đình Dương, Phạm Ngọc Hồ, Eddy,1999. Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong quy hoạch môi trường. Công ty in Tiến Bộ, Hà Nội.
  6. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2000. Đánh giá tác động môi trường. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
  7. Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh, Phạm Ngọc Hồ, 2000. Ô nhiễm môi trường. Giáo trình giảng dạy Đại học, ĐH Khoa học Tự nhien, ĐH Quốc gia Hà Nội.
  8. Phạm Ngọc Hồ, 2000. Toán ứng dụng trong môi trường. Giáo trình giảng dạy Đại học, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.
  9. Phạm Ngọc Hồ, Lưu Đức Hải, 2000. Khoa học Môi trường Đại cương. Cục Môi trường. (Dự án giáo dục truyền thông do IUCN tài trợ).
  10. Lê Văn Khoa, Phạm Ngọc Hồ và nnk, 2002.Khoa học Môi trường. NXB Giáo dục.
  11. Phạm Ngọc Hồ, Trịnh Thị Thanh, Đồng Kim Loan, 2006. Cơ sở môi trường không khí và nước. Giáo trình giảng dạy Đại học, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.
  12. Lê Đình Quang, Phạm Ngọc hồ, 2006. Động lực học môi trường lớp biên khí quyển. Giáo trình giảng dạy Sau đại học, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.

Các đề tài/dự án đã và đang chủ trì:

  1. Nghiên cứu các đặc trưng của loạn lưu trong tầng đối lưu ở vùng vĩ độ thấp. Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1975.
  2. Nghiên cứu qui luật biến đổi của nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu ở Hà Nội. Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1976.
  3. Nghiên cứu qui luật biến đổi của tốc độ gió theo độ cao trong tầng đối lưu ở Hà Nội. Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1977.
  4. Mô hình dự báo thống kê trường tốc độ gió và nhiệt độ ở Bắc Việt Nam, Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1978-1979.
  5. Đánh giá loạn lưu xóc máy bay, Đề tài cấp Tổng Cục Khí tượng Hàng không, 1980.
  6. Nghiên cứu Profin thẳng đứng của tốc độ gió trong lớp biên khí quyển, Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1982.
  7. Mô hình gió ma sát loạn lưu ở vùng vĩ độ thấp. Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1983.
  8. Nghiên cứu bức xạ quang hợp của lúa nước. Đề tài cấp Trung tâm Vật lý Địa cầu, Viện Khoa học Việt Nam, 1985.
  9. Nghiên cứu phương pháp nội suy cường độ tổng xạ theo thời gian trong ngày. Đề tài cấp Trung tâm Vật lý Địa cầu, Viện Khoa học Việt Nam, 1986.
  10. Ứng dụng cơ sở lý thuyết các quá trình ngẫu nhiên để đánh giá các đặc trưng biến động của bức xạ theo thời gian. Đề tài cấp Trung tâm Vật lý địa cầu, Viện Khoa học Việt Nam, 1987.
  11. Đánh giá tiềm năng của năng lượng bức xạ Mặt Trời tại Nghĩa Đô, Hà Nội. Đề tài cấp Trung tâm Vật lý Địa cầu, Viện Khoa học Việt Nam, 1988.
  12. Nghiên cứu cấu trúc phổ loạn lưu trong khoảng quán tính và ngoài khoảng cân bằng. Đề tài cấp ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1990.
  13. Báo cáo đánh giá tác động môi trường việc khai thác than tại Quảng Ninh, 1996 - 1997. Nghiệm thu 5/1997.
  14. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Công trình Thuỷ điện Hòa Bình (trong phạm vi tỉnh Hoà Bình), 1996 - 1997. Nghiệm thu 8/1997.
  15. Đánh giá tác động môi trường Công ty JASS FOOD tỉnh Thừa Thiên Huế, 1997 - 1998. Nghiệm thu 11/1998.
  16. Dự án "Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng và xu thế biến động môi trường tỉnh Quảng ninh phục vụ cho chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững", 1998 - 1999. Nghiệm thu 9/1999.
  17. Nghiên cứu xác định mạng lưới điểm quan trắc môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, 1999-2000. Nghiệm thu 8/2000.
  18. Dự án "Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác Cầu Cương của thành phố Hải Dương", 2000 - 2001. Nghiệm thu 6/2001.
  19. Quy hoạch môi trường khu vực Sặt huyện Bình Giang gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, 2000 - 2001. Nghiệm thu 11/ 2001.
  20. Dự án "Điều tra khảo sát, đánh giá mức độ ảnh hưởng của hồ Hoà Bình đến vùng hạ lưu thuộc tỉnh Hoà Bình và đề xuất các biện pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, 2000 - 2001. Nghiệm thu 11/2001.
  21. Quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường tỉnh Hòa Bình, 2002 - 2003. Nghiệm thu 4/ 2004.
  22. Nghiên cứu xây dựng bản đồ hiện trạng và qui hoạch phát triển nghề và làng nghề thành phố Hà Nội. Đề tài cấp thành phố, HĐ số 07/KHCN, 2004. Nghiệm thu 12/2004.
  23. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường thành phần và tổng hợp thành phố Hà Nội - ứng dụng để thành lập bản đồ môi trường không khí. Đề tài cấp Thành phố, Mã số 01C-09/04/2004-1, 2004. Nghiệm thu 3/ 2005.
  24. Đánh giá tác động môi trường vị trí đổ thải công trình nạo vét luồng tàu đoạn Hòn Con Ong. Dự án cải tạo mở rộng Cảng Cẩm Phả. Đề tài cấp tỉnh, HĐ số 15/KHCN, 2005. Nghiệm thu 11/2005.
  25. Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài cấp tỉnh, HĐ số 09/KHCN, 2005. Nghiệm thu 11/2005.
  26. Qui hoạch môi trường tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2020. Dự án cấp tỉnh, Mã số 13-KHCN. Đề tài cấp tỉnh, 2005-2006.
  27. Nghiên cứu ứng dụng công cụ GIS và Mô hình hóa toán học trong việc xây dựng mô hình quản lý hành chính tối ưu của các Sở, Ban, Ngành tỉnh Hòa Bình. Mã sỗ 18/KHCN. Đề tài cấp tỉnh, 2005-2006.
  28. Phân bố mật độ lưới trạm Khí tượng Synốp. Đề tài cấp Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Mã số 87- 42 - 06, 1986 - 1987. Nghiệm thu 6/3/1987.
  29. Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc của ôzôn khí quyển tại Hà Nội - Cấp Bộ B 91- 05 - 42, 1990 - 1992. Nghiệm thu 26/3/1992.
  30. Đặc trưng cấu trúc rối của lớp biên khí quyển khu vực Hà Nội, cấp Bộ B91- 05 - 46, 1991 - 1993. Nghiệm thu 6/3/1993.
  31. Mô hình tính toán đặc trưng cấu trúc của tầng Ozon khí quyển theo sự suy giảm của phổ bức xạ mặt trời. Đề tài cấp Bộ B39-05-04, 1993 - 1994. Nghiệm thu 13/9/1994.
  32. Mô hình khuếch tán rối các chất ô nhiễm trong lớp biên khí quyển ở Hà Nội, Cấp Bộ B93 - 05 - 96, 1994 - 1995. Nghiệm thu 25/1/1996.
  33. Nghiên cứu phương pháp xác định các tham số khuếch tán rối trong mô hình tính toán sự phát tán và lan truyền chất ô nhiễm không khí từ các nguồn thải công nghiệp trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt nam (Đề tài cấp Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường số 152/98-Mtg), 1998 - 1999. Nghiệm thu 6/11/1999.
  34. Dự án: Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục Quốc dân ở bậc Đại học. Cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo. Mã số 75/2000/MT, 1999 - 2000. Nghiệm thu 6/2000.
  35. Xây dựng bản hướng dẫn tham gia của Cộng đồng vào quá trình đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam. Đề tài cấp Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường. Mã số 45/2001/MT, 2000 - 2001. Nghiệm thu 10/3/2002.
  36. Nghiên cứu hiệu chỉnh và tham số hoá mô hình dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí trên cơ sở số liệu của trạm quan trắc & phân tích chất lượng không khí cố định tự động tại Hà nội. Đề tài cấp Thành phố. Mã số 01C-09/05-2001-2, 2001-2002. Nghiệm thu 3/2003.
  37. Thiết lập mô hình tính toán và dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm thải ra từ nguồn đường giao thông trên tuyến Quốc lộ 10. Mã số QT-01-26-ĐHQG, 2000 - 2001. Nghiệm thu 25/4/2002.
  38. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường thành phần và ứng dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường đất, nước tỉnh Hòa Bình - Đề tài trọng điểm ĐHQG Hà Nội, Mã số QGTĐ.02.03, 2002 - 2003. Nghiệm thu 2004.
  39. Nghiên cứu cơ sở khoa học và qui trình thành lập bản đồ môi trường toàn quốc. Đề tài cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005.
  40. Xây dựng phương pháp dự báo sương mù ở Sân bay bằng hàm cấu trúc. Cấp Nhà nước 42 A - 0502, 1987 - 1989. Nghiệm thu 19/12/1989.
  41. Đặc điểm tài nguyên và môi trường trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ giữ vững chủ quyền quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước BĐ -HĐ 01 - 05, 1993 - 1994. Nghiệm thu 6/12/1994.
  42. Đánh giá sự biến động của môi trường không khí ở Thủ đô Hà Nội và một số thành phố lớn thuộc Miền Bắc Việt Nam đến 2010, phục vụ chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước, Mã số 7.8.10, 1996 - 1998.
  43. Nghiên cứu áp dụng mô hình khuếch tán rối để đánh giá tác động môi trường không khí tại các vùng khai thác than lộ thiên ở Quảng Ninh (Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước 1998-2000). Mã số 7.8.10, 1998 - 2000.
  44. Nghiên cứu tính biến động của tổng lượng ôzôn (TLO) phục vụ cho việc đánh giá và dự báo sự suy giảm tầng ôzôn khí quyển ở Việt nam. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước. Mã số 731302, 2001 - 2002.
  45. Nghiên cứu Ôzon mặt đất (Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước 2002-2003). Mã số 730804, 2002 - 2003.
  46. Thành lập bản đồ Ôzon mặt đất tại Hà Nội (Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước 2004-2005). Mã số 730804, 2004 - 2005.
  47. Nghiên cứu phương pháp mô phỏng tính biến động và sự báo quá trình lan truyền bụi PM10 trong môi trường không khí ở Hà Nội. Đề tài NCCB cấp Nhà nước, Mã số 7.06206, 2006.
  48. Đánh giá hiện trạng và xu thế biến động môi trường Thủ đô Hà nội đến năm 2010. Đề tài hợp tác với Canada, 1995 - 1997. Hoàn thành 12/1997.
  49. Đánh giá các khía cạnh môi trường của quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội đến năm 2020. Đề tài hợp tác với IUCN, 1996 - 1997. Hoàn thành 4/1997.
  50. Nghiên cứu sự phát thải các chất PAHS ở Việt Nam. Đề tài hợp tác với AIT - Thái lan, 1995 - 1997. Hoàn thành 11/1997.
  51. Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng cầu Bãi Cháy, thành phố Hạ Long (hợp tác với JAICA Nhật bản), 1999 - 2000. Hoàn thành năm 2000.
  52. Mô hình dự báo chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung phục vụ cho dự án nâng cấp đường Quốc lộ số 10 (hợp tác với JAICA Nhật bản), 1999 - 2000. Hoàn thành năm 2000.
  53. Kiểm toán môi trường mỏ than Uông Thượng - Đồng Vông - Vietmindo. Dự án hợp tác với Indonesia, 2005. Hoàn thành năm 2005.

 Trang Tin tức Sự kiện
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
Thông tin liên quan
Trang: 1   | 2   | 3   | 4   | 5   | 6   | 7   | 8   | 9   | 10   | 11   | 12   | 13   | 14   | 15   | 16   | 17   | 18   | 19   | 20   | 21   | 22   | 23   | 24   | 25   | 26   | 27   | 28   | 29   | 30   | 31   | 32   | 33   | 34   | 35   | 36   | 37   | 38   | 39   | 40   | 41   | 42   | 43   | 44   | 45   | 46   | 47   | 48   | 49   | 50   | 51   | 52   | 53   | 54   | 55   | 56   | 57   | 58   | 59   | 60   | 61   | 62   | 63   | 64   | 65   | 66   | 67   | 68   | 69   | 70   | 71   | 72   | 73   | 74   | 75   | 76   | 77   | 78   | 79   | 80   | 81   | 82   | 83   | 84   | 85   | 86   | 87   | 88   | 89   | 90   | 91   | 92   | 93   | 94   | 95   | 96   | 97   | 98   | 99   | 100   | 101   | 102   | 103   | 104   | 105   | 106   | 107   | 108   | 109   | 110   | 111   | 112   | 113   | 114   | 115   | 116   | 117   | 118   | 119   | 120   | 121   | 122   | 123   | 124   | 125   | 126   | 127   | 128   | 129   | 130   | 131   | 132   | 133   | 134   | 135   | 136   | 137   | 138   | 139   | 140   | 141   | 142   | 143   | 144   | 145   | 146   | 147   | 148   | 149   | 150   | 151   | 152   | 153   | 154   | 155   | 156   | 157   | 158   | 159   | 160   | 161   | 162   | 163   | 164   | 165   | 166   | 167   | 168   | 169   | 170   | 171   | 172   | 173   | 174   | 175   | 176   | 177   | 178   | 179   | 180   | 181   | 182   | 183   | 184   | 185   | 186   | 187   | 188   | 189   | 190   | 191   | 192   | 193   | 194   | 195   | 196   | 197   | 198   | 199   | 200   | 201   | 202   | 203   | 204   | 205   | 206   | 207   | 208   | 209   | 210   | 211   | 212   | 213   | 214   |